Giải Pháp Kiểm Tra Ăn Mòn Pinhole & Pitting

Giới thiệu

Các nhà máy Sản Xuất Công Nghiệp Nặng, Khí, Điện, Đạm, Lọc Hóa Dầu hoặc Giàn Khoan… sau một thời gian hoạt động cần phải được bảo trì/dưỡng định kỳ “khảo sát và đánh giá” tuổi thọ của các tuyến ống, bồn bể…để đảm bảo độ an toàn chung cho toàn hệ thống được hoạt động bình thường. Trong quá trình bảo trì/dưỡng, một số vị trí quan trọng cần khảo sát và theo dõi định kỳ về chiều dày còn lại để đánh giá mức độ và tín hiệu lực của nó cho hoạt động về sau. 

Và đối với các đường ống dẫn và bồn chứa khí thông thường sẽ xuất hiện các lỗi ăn mòn dạng Pinhole và Pitting do ảnh hưởng của dòng lưu thông của khí, nó sẽ xâm thực dần theo thời gian lên thành bên trong và đi dần ra ngoài cho đến khi thủng nếu không phát hiện sớm và theo dõi sự xâm thực chúng có thể gây ra những hậu quả khó lường về sau. Các lỗi ăn mòn dạng Pinhole và Pitting có kích thước nhỏ và nông sẽ là một thách thức khá lớn khi sử dụng phương pháp siêu âm đo chiều dày truyền thống để thực hiện kiểm tra. Bản chất và đặc thù của ăn mòn dạng Pinhole và Pitting có đỉnh trên thông thường dạng hình chóp vì vậy sóng âm có thể bị tán xạ đi nơi khác mà không quay về đầu dò, cùng với kích thước nhỏ và nông nên tín hiệu phản hồi từ nó quay về (nếu có) cũng sẽ nằm chồng lắp hoặc xen lẫn bên trong tín hiệu phản hồi từ thành dưới quay về do đó khả năng phát hiện sẽ khó khăn hoặc không thể. Bên dưới là hình minh họa cho vấn đề này.

SaigonIC chúng tôi sử dụng Thiết bị siêu âm đo chiều dày A1210 để thực hiện việc thử nghiệm trên mẫu vật liệu Plexiglas dày 10 mm (± 2%) với các lỗ khoan dạng hình nón có đường kính 3 mm (± 10%) và độ sâu 2 mm (± 10%). Video bên dưới có thể cho chúng ta thấy rằng “Thiết bị siêu âm đo chiều dày thông thường hầu như không phát hiện được các lỗi ăn mòn dạng Pinhole và Pitting có kích thước nhỏ, độ sâu nông”.

 

Giải pháp

Cng tôi tiếp tục thực hiện việc thử nghiệm trên mẫu vật liệu Plexiglas bởi Thiết bị siêu âm phát hiện khuyết tật TFM A1550 IntroVisor với công nghệ Kỹ Thuật Hội Tụ Khẩu Độ Tổng Hợp – SAFT sử dụng thuật toán truyền ngược một tập hợp tất cả các A-Scan được đo lường và lưu trữ dưới dạng kỹ thuật số, thuật toán này với lợi thế nhất định là khả năng xử lý nhanh và cho phép thực hiện ngay lập tức các quy trình xử lý độ phân giải cao cũng như các hiệu ứng chuyển đổi giữa các chế độ kiểm tra. Kỹ thuật SAFT giúp cải thiện độ phân giải không gian pixel trong một vùng hội tụ rộng và ngăn chặn hiệu ứng tán xạ ngược từ cấu trúc vật liệu hạt thô giúp cải thiện độ tương phản trong các ảnh thu được. Hiệu suất hội tụ của SAFT hoạt động tại vùng quan tâm ROI – Region of Interest nằm trong vùng trường xa.

Chính vì lợi thế của công nghệ SAFT là sử dụng thuật toán truyền ngược và hiệu suất hội tụ hoạt động tại vùng quan tâm ROI – Region of Interest nằm trong vùng trường xa, chúng tôi sẽ thực hiện việc hiệu chuẩn TCG để thấy được 03 xung phản hồi BWE lần thứ 4, 5 và 6 từ thành dưới quay về và chỉ quan tâm trong phạm vi này trong quá trình thử nghiệm.

Video bên dưới mô tả cho việc thử nghiệm. Kết quả cho chúng ta thấy rằng “A1550 IntroVisor sử dụng công nghệ SAFT hầu như phát hiện được tất cả các lỗ khoan có trên mẫu vật liệu Plexiglas”, đây là một ưu điểm của công nghệ TFM sử dụng kỹ thuật SAFT so với các công nghệ và kỹ thuật khác.